Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Bánh Chưng Bánh Dày văn lớp 6

Soạn bài sự tích Bánh Chưng Bánh Dày văn học lớp 6.

1. Thể loại

– Bánh Chưng Bánh dày cũng thuộc thể loại tiểu thuyết gồm có những yếu tố hư cấu và xen cả những yếu tố hoang đường, đây là câu chuyện trong lịch sử của dân tộc.

– Đây là bài nói về thành tựu của một nền nông nghiệp lúa nước, trải bao quá trình thì nhân dân Việt Nam con đường lao động và kiếm sống chủ yếu là từ lao động và bánh chưng bánh dày là thành quả của lao động nông nghiệp.


2. Vua Hùng chọn người kế thừa ngôi vị.

– Do tuổi cao sức yếu nên vua Hùng đã chọn người để kế thừa ngôi vị, ông không chọn con trưởng mà ông đã thử tài tất cả mọi người để chọn ra một vị vua anh minh luôn phục vụ cho lợi ích của đất nước đất lợi ích của nhân dân nên hàng đầu phải là một người yêu nước thương dân.

– Những người con của Vua Hùng đều là người tài giỏi nhưng có Lang Liêu được thần giúp đỡ nên đã được vua tin và hài lòng. Lang Liêu là một người con từ trước đã phải chịu rất nhiều thiệt thòi, là một người chăm chỉ chịu khó từ bé đã lo trồng trọt và chăn nuôi, một người phải làm rất nhiều công việc, nên trong bản thân rất có trách nhiệm với dân với nước.

– Những sản phẩm mà Lang Liêu tạo ra là sản phẩm từ chính sức lao động của anh nên anh rất quý trọng, Bánh Chưng Bánh dày là sản phẩm mà dùng để chọn để tế thần, bánh có hình dạng rất đặc biệt thể hiện vận mệnh của đất nước, bánh chưng vuông tượng trưng cho hình đất, bên ngoài được gói bằng lá dong xanh có một hương vị rất thơm ngon của đỗ và thịt mỡ… sản phẩm do chính sức lao động của Lang Liêu tạo ra nên anh rất quý trọng và đó là một sản phẩm tâm huyết và là văn hóa của người Việt Nam. Người Việt Nam luôn chăm chỉ cần cù để lao động những sản phẩm đó rất quý giá bởi do chính những giọt mồ hôi và công sức của con người tạo ra, chỉ lao động bằng nông nghiệp thôi những thành tựu của nó vô cùng lớn đặc trừng là bánh chưng bánh dày sản phẩm từ nông nghiệp.


2. Lang Liêu được thần giúp đỡ.

– Do là một người chăm chỉ lao động nên Lang Liêu được thần giúp đỡ , vua đã chọn Lang Liêu vì là một người vừa có đức và là một người có tài năng thật sự, ông nhìn được một con người biết lo cho dân cho chúng của Lang Liêu, Lang Liêu đại diện cho những con người Việt Nam có phẩm chất tốt biết lao động cần cù và là người có trách nhiệm với dân với nước.

– Vua đã chọn Lang Liêu bởi hợp với ý của vua Hùng, ông cũng là người rất yêu nước thương dân, do truyền thống của tổ tiên cha là Lạc Long Quân luôn biết dậy nhân dân trồng trọt chăn nuôi để cải thiện được cuộc sống của nhân dân nên ông đã lựa chọn Lang Liêu là người kế thừa ngôi vua, ông hiểu và thấy được tài năng cũng như đức độ của con người ông.


3. Bánh chưng bánh dày thể hiện truyền thống của nhân dân Việt Nam.

– Truyền thuyết bánh chưng bánh dày có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với dân tộc Việt Nam, nó nêu lên nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và những truyền thuyết quý báu của dân tộc những sự cần cù chăm chỉ lao động sản xuất đều xuất phát từ những truyền thống quý báu của dân tộc.

– Truyền thuyết bánh chưng bánh dày cũng nêu lên thành tựu lớn lao của một nền nông nghiệp nó có ảnh hưởng rất lớn lao đến những phong tục cổ truyền của dân tộc mỗi khi đến dịp tết nguyên đán là dân tộc Việt Nam thường có tục lệ gói bánh chưng ngày tết, đây là văn hóa đặc trưng của dân tộc Việt Nam.

– Truyện cũng đề cao được tinh thần hiếu thảo và có trách nhiệm đối với dân tộc Việt Nam, một người con có tấm lòng hiếu thảo và có trách nhiệm với đất nước như Lang Liêu. Giá trị truyền thống đó là những giá trị quý giá của dân tộc Việt Nam và nó vô cùng thiêng liêng.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Soạn bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt ngữ văn 6

1. Từ và đơn vị cấu tạo của từ.
1.1 Lập danh sách các từ và các tiếng trong các câu sâu.

– Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu sau:

Thần/ dạy/ dân/cách/ trồng /trọt /chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở.
Trong câu trên tiếng là các từ: Thầy, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và ăn ở.
Từ trong câu trên là: Thầy/ dạy/dân/ cách/trồng trọt/chăn nuôi/ và/ăn ở.


1.2. Trong câu dưới từ nào là từ 1 tiếng từ nào là từ 2 tiếng.

– Từ một tiếng là: thần/ dạy/dân/cách/ và
– Từ hai tiếng: ăn ở /trồng trọt, chăn nuôi/

1.3. Phân biệt từ và tiếng.

– Từ là có đơn vị cấu tạo do một âm tiết
– Tiếng là do từ ghép lại nó có thể là 1 âm tiết hoặc hai âm tiết ghép lại với nhau.


1.4 Khi nào một tiếng được coi là 1 từ.

Từ là thành phần cấu tạo nên một câu vì vậy 1 tiếng để được coi thành từ thì nó phải tham gia vào việc cấu tạo nên câu, là các tiếng ghép lại với nhau để tạo thành câu mang một ý nghĩa hoàn chỉnh.

1.5. Khái niệm Từ:

– Từ là đơn vị nhỏ nhất trong câu, có đơn vị là một âm tiết, là thành phần cấu tạo và góp phần tạo nên các thành phần trong câu.


2. Cấu tạo từ

Bao gồm từ đơn và từ ghép
Từ đơn là từ có đơn vị một âm tiết VD: Mẹ, Bố, em , anh.
Từ ghép là từ có 2 âm tiết trở nên. VD: Anh chị, Vợ chồng,…
Từ láy: có cùng âm đầu hoặc âm tiết VD: trồng trọt


2.1. So sánh từ đơn và từ phức.

Từ đơn là từ có 1 tiếng
Từ phức là từ có hai tiếng trở nên

2.2 Từ phức có gì khác nhau về cấu tạo.

Từ phức bao gồm hai loại là từ ghép và từ láy:
Từ ghép là từ có hai hay nhiều âm tiết hay tiếng ghép lại với nhau, nó thường là một câu phức tạp.
Từ láy là từ có cùng âm tiết hoặc phụ âm đầu tạo nên phần luyến trong câu.


Bài tập.


1, Các từ nguồn gốc và con cái là cấu tạo từ từ: ghép.

-, Những từ đồng nghĩa với từ ngồn gốc: căn nguyên, cội nguồn, xuất xứ, gốc tích…
– Các từ chỉ quan hệ thân thuộc: con cháu, chú bác, cậu mợ, ông bà, cô chú, dì cậu, bác bác..


2, Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

2.1 . Theo quy tắc Nam trước nữ sau: ông bà, bố mẹ, cậu mợ, chù dì, anh chị,…
2.2. Theo quy tắc thứ  bậc trong gia đình ví dụ: Chú cháu, chị em, anh em….

3. Điền các từ thích hợp vào chỗ trống:

– Bánh rán, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh gai…


4. Từ lấy thút thít trong câu nghỉ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít miêu tả: đó là tiếng khóc của một trạng thái khi thấy mình thiệt và cảm thấy thiệt thòi của cô công chúa…


5. Những từ láy được dùng để nói về tiếng cười, giọng nói, dáng điệu..

– Từ láy tiếng cười: khanh khách, hì hì, hề hề , khúc khích, khà khà..
– Từ láy giọng nói: trong trẻo, thanh thanh, lưu loát, thỏ thẻ..
– Từ láy chỉ dáng điệu: lom khom lù đù, nghênh ngang, khúm lúm..

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Giao thức văn bản và phương thức biểu đạt văn 6

Soạn bài Giao thức văn bản và phương thức biểu đạt văn 6.

1. Văn bản mục đích và giao tiếp.

– Để biểu đạt một điều gì đó cho người khác biết chúng ta cần: giao tiếp có thể giao tiếp bằng lời nói hoặc bằng chữ viết, để đối phương là người nghe có thể nắm được nội dung chúng ta cần biểu đạt.

– Khi biểu đạt không nhất thiết chúng ta phải diễn đạt nó quá dài dòng và nhiều câu chỉ cần một câu đầy đủ và hoàn thiện chúng ta cũng có thể để cho người nghe hiểu được nội dung mình biểu đạt.

– Để biểu đạt đầy đủ và trọn vẹn những tư tưởng của mình với người nghe thì chúng ta nên biểu đạt bằng văn bản, một văn bản phải rõ ràng có mở đầu và có nội dung câu chuyện một cách rõ ràng.

– Câu ca dao: Ai ơi giữ chí cho bền, dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai:

Câu ca dao trên sáng tác nhằm dăn dậy cho con người cần kiên trí bền bỉ có lòng kiên định vững chắc không vì những lời nói hay một nhân tố tác động mà thay đổi quyết định của mình.

Chủ đề tư tưởng trong câu ca dao trên nói về sự kiên trì bền bỉ và ý chí quyết tâm hoàn thành được mục tiêu của mình.

Câu 6 và câu 8 có quan hệ về vần với nhau: bền –nền, nó tạo ra sự nhấn mạnh về ý chí của con người, luôn vững vàng không vì chút hoàn cảnh thay đổi mà mất đi ý chí kiên cường, hai câu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau câu trước nêu ra quan điểm và câu sau là giải thích cho quan điểm đó.
Câu ca dao trên đã biểu đạt một ý trọn vẹn: Nó là một văn bản để khuyên ngăn con người nên sống có ý chí và lòng kiên định.

Có thể coi lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng đầu năm là một văn bản vì: Nó thường có lời mở đầu và nêu bật chủ đề trong bài phát biểu đó, câu mở đầu thường nói về nội dung và lý do, các câu trong một văn bản phát biểu nó có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một liên kết và nó có ý nghĩa biểu đạt rất lớn, những lời nói của thầy cô được sâu chuổi thành một sự kiện dài có đầu có kết thúc và nó mang ý nghĩa biểu đạt rất lớn.

Khi viết một bức thư cho bạn bè chúng ta nên thiết lập một văn bản, văn bản ở đây chúng ta một biểu đạt nó chứa đựng những nội dung tư tưởng tình cảm và những nguyện vọng của mình đối với đối phương, bức thư đó thường nói về nội dung tư tưởng và ý nghĩa của việc ta tạo lập là giúp cho sự kiện trong văn bản đó nó được thống nhất và người nghe cũng có thể dễ tiếp thu những điều chúng ta cần diễn đạt.

Bài thơ, truyện kể, câu đối phải là một văn bản bởi nó chưa đựng những nội dung nhất định, thống nhất và tạo nên một phong cách hiểu dễ dàng và tiện lợi hơn.

Đơn xin và thiếp mời cũng là một văn bản vì nó chứa nội dung chúng ta cần biểu đạt đối với thiếp mời chứa nội dung và lý do mời, … để người đọc hiểu được nội dung của câu chuyện.

=>Văn bản là một chuỗi lời nói được người nói sử dụng để thống nhất một chủ đề nó có mối quan hệ chặt chẽ và thống nhất từ nội dung đến hình thức nó nêu bật ý kiến và tư tưởng của người nói muốn biểu đạt. Nó là một phương tiện và mục đích của giao tiếp để người khác hiểu được nội dung và mục đích của cuộc nói chuyện.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt trong văn bản.

Với mục đích và cách thức giao tiếp có thể lựa chọn những phương thức biểu đạt phù hợp: Trình bày diễn biến của sự việc, tái hiện lại trạng thái của sự việc, bày tỏ tình cảm cảm xúc, giới thiệu đặc điểm tính chất phương pháp, trình bày ý muốn quyết định nào đó  của con người.

Trong văn tự sự mục đích giao tiếp thường là tái hiện lại trạng thái của sự việc, văn biểu cẩm bày tỏ tình cảm cảm xúc, nghị luận giới thiệu đặc điểm tính chất phương pháp, thuyết minh trình bày diễn biến của sự việc, hành chính công vụ trình bày ý muốn quyết định nào đó của con người.

Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố: thuộc kiểu trình bày ý kiến muốn quyết định nào đó của con người.

Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá: trình bày diễn biến của câu chuyện.

Giới thiệu lại quá trình thành lập: tái hiện lại trạng thái của sự việc

Bày tỏ lòng yêu bóng đá: bày tỏ tư tưởng tình cảm, cảm xúc.

Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém làm ảnh hưởng không tố tới việc học tập và công tác của nhiều là giới thiệu đặc tính phương pháp.

Bài tập.

1. Văn bản dưới đây sử dụng phương pháp tự sự, câu chuyện đang kể lại truyện Tấm Cám.

2. Sử dụng phương pháp miêu tả.

3. Sử dụng phương pháp nghị luận, đây là lời kêu gọi học sinh nên cố gắng học tập và rèn luyện.

4. Bày tỏ tình cảm cảm xúc của người đọc.

5.Thuyết minh về một vấn đề.

6. Giới thiệu về sự quay của trái đất.

Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc kiểu văn bản: tự sự đây là kể lại truyền thuyết và gốc tích ra đời của tổ tiên.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soan bài Thánh Gióng ngữ văn lớp 6

Soan bài Thánh Gióng ngữ văn lớp 6.

1. Thể loại

– Thánh Gióng thuộc thể loại tiểu thuyết, đây là một phương thức tự sự kể lại quá trình và một nhân vật lịch sử bài Thánh Gióng nhắc tới nhân vật lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm.

2. Bố cục.

– Từ đầu đến đặt đâu ngồi đấy.
– Tiếp đến: những vật chú bé dặn.
– Phần 3 còn lại.

3. Tác phẩm.
3.1 Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng.

Trong truyện có các nhân vật: Bố mẹ, dân làng, sứ giả, Thánh Gióng.. truyện có rất nhiều những chi tiết nổi bật như người mẹ ra đồng nhẫm vào vết chân rồi mang thau sinh ra một cậu con trai khác thường, 3 tuổi mà không biết đi biết đứng, nói cười, nhưng lại lớn nhanh như thổi, khi sứ giả đến nhận đánh giặc giúp dân làng, hàng loạt những chi tiết li kì hấp dẫn đã thu hút được người đọc.

Sinh ra từ cha mẹ làm nông dân nên thánh gióng luôn có tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm, truyền thống đó xuất phát từ con người Việt Nam, từ xưa tới nay nhân dân Việt Nam luôn đoàn kết gắn bó với nhau, lương thiện và có tinh thần dũng cảm.

Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng đã trở thành một đặc biệt và ly kì lạ thu hút người đọc bởi những chi tiết rất huyền ảo, khi Thánh Gióng biết nói tiếng đầu tiên là đòi đi đánh giặc, tinh thần chiến đấu ngày càng được nâng cao một vị anh hùng sinh ra trong những hoàn cảnh rất đặc biệt nó đã rở thành một biểu tượng cho lòng chiến đấu và sự quyết tâm đánh thắng giặc ngoại xâm.

2. Khi Thánh Gióng ra trận.

Trang bị cho  Thánh Gióng ra trận là những hình ảnh rất quen thuộc của xóm làng, cả những bụi tre làng, khi đi đánh giăc những trang bị cần thiết như roi sắt ngựa sắt roi sắt … toàn những đồ cần thiết cho cuộc chiến đấu, muốn giành thắng lợi trước tiên cần có sự chuẩn bị kì càng, Thánh Gióng là một biểu tượng cho con người biết nhìn xa và hiểu  biết về tầm quan trọng của những thiết bị đó, Thánh Gióng là một người lớn nhanh như thổi và ăn thì khỏe nên sức mạnh của Thánh Gióng rất lớn có thể trở thành một tráng sĩ cường tráng.

Thánh gióng là biểu hiện của cả một tập thể gắn bó gần gũi và đoàn kết với nhau để chống giặc ngoại xâm, khi đi đánh giặc ra trận đánh giặc một người tráng sĩ hào hùng được hiện lên, nó làmột con người khỏe mạnh được cả dân làng nuôi nấng lên Thánh Gióng trở thành một sức mạnh cộng đồng to lớn.

Khi ra trận đánh đến đâu thắng đến đấy,  khi roi sắt bị gãy thì Gióng đã nhổ tre để đánh giặc hình ảnh tre rất gần gũi với nhân dân Việt Nam, cây tre là biểu tượng cho người anh hùng, giếng nước gốc đa, hay là cây tre anh hùng đứng sừng sững trước những dông bão..

Đánh thắng quân giặc Thánh Gióng đã cởi áo giáp và bay thẳng lên trời, đây được coi là một vị thần đã cứu giúp được đất nước chiến thắng được giặc ngoại, người anh hùng này đã mang lại những chiến thắng vẻ vang cho đất nước…


4. Ý nghĩa của người anh hùng Thánh Gióng.

– Thánh Gióng là sức mạnh to lớn cả một tập thể cộng đồng, khi nuôi Thánh Gióng dân làng đã đồng lòng cùng góp gạo để nuôi Gióng lớn lên đây được coi là biểu tượng của sự đoàn kết và gắn bó với nhau, nhân dân Việt Nam đã gắn bó một lòng để chiến thắng được kẻ thù xâm lược.

– Trong truyện có những yếu tố kì ảo nhưng nó cũng làm nổi bật lên người anh hùng Thánh Gióng một người có tấm lòng yêu nước thương dân luôn lo cho dân cho nước chiến đấu kiên cường để giành được độc lập tự do cho dân chúng.

– Sức mạnh to lớn của Thánh Gióng biểu hiện cho những nguyện vọng khát khao của người dân Việt Nam trong buổi đầu dựng nước và giữ nước luôn mong muốn đất nước được hòa bình ấm no.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Từ mượn văn lớp 6

Soạn bài Từ mượn văn lớp 6.

1. Từ thuần việt và từ mượn

– Các từ trượng, tráng sĩ trong câu chú bé vùng dậy vươn vai một cái bổng trở thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng:

+ Có ý nghĩa: Từ tráng sĩ thể hiện một người cao lớn khỏe mạnh có thân hình khỏe mạnh, vững chắc, có chí khí, một người như tráng sĩ là cao nhìn rất vững chắc.

+ Trượng: được hiểu theo nghĩa là một người rất cao lớn.

Các từ chú thích ở trên có nguồn gốc từ chữ hán, đây là một hiện tượng mượn từ.

Các từ mượn ngôn ngữ hán: sứ giả, xà phòng, buồm, mít tinh, điện  ga, bơm, xô viết, giang sơn..

Các từ mượn ngôn ngữ Âu: Ra đi ô, internet

Từ sự phân biệt các từ có nguồn gốc khác nhau nhưu trên, hãy so sánh và rút ra nhận xất về cách mượn từ: từ mượn được việt hóa hoàn toàn viết có dấu gạch giữa các tiếng, từ mượn có nguồn gốc ấn âu nhưng đã được việt hóa cao nhu từ thuần việt.


2. Nguyên tắc mượn từ:

a. các trường hợp phải mượn từ là: vì đời sống  xã hội ngày càng phát triển và đổi mới nên chúng ta phải mượn từ nước ngoài để diễn tả nó sâu sắc và sinh động hơn, mượn từ sẽ làm cho vốn từ của ta phong phú hơn ngôn ngữ diễn đạt cũng nhiều hơn và nó làm tăng khả năng sử dụng từ của chúng ta.

b. Trường hợp phải mượn từ đó là để diễn tả một vấn đề dễ hiểu và sinh động hơn, cần có những từ mới sinh động hào nhập và nền xã hội hiện đại và văn minh.

c. Trường hợp mượn từ tích cực đó là làm tăng vốn từ và làm đa dạng ngôn ngữ diễn đạt, mượn từ cần phải chọn lọc, mượn từ những không làm mát đi ngôn ngữ của dân tộc mà chỉ là làm phong phú và gia tăng giá trị của ngôn ngữ.

Bài tập:

1.a. Trong các từ từ mượn là từ: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ( đây là những từ mượn từ hán việt để nói về những món đồ sắm lễ vật khi ăn hỏi và cưới.

Đặt câu với từ vô cùng: Cô giác tôi vô cùng xúc động vì tình cảm của chúng tôi giành cho cô.

b. Từ mượn là gia nhân. Đây nói một bộ phận từ người giúp việc đồng nghĩa với từ quản gia hay oxin ở việt nam.

Đặt câu: Bác gia nhân ở nhà tôi là một người rất chăm chỉ làm việc và thân thiện.

c.Từ mượn là từ pốp, in- tơ- nét đây là những từ mượn của từ tiếng anh, in- tơ net là mạng toàn bộ,quyết định là mượn của từ tiếng hán.

Đặt câu: Mấy ngày hôm nay mạng In tơ nét ở phòng em rất yếu.

2. Nghĩa của từng tiếng:

a. Khán giả: đây là chỉ người xem được dựa vào chủ yếu là thị giác ngắm nhìn, thính giả: đây là người nghe ví dụ thính giả nghe một bài hát…, độc giả là người đọc ví dụ một cuốn sách sẽ thu hút nhiều độc giả.

b. Yếu điểm: đây là điểm yếu hoặc nói về nhược điểm, yếu lược đây là phần tóm tắt những phần cốt yếu nhất, yếu nhân đây nói về người quan trọng các từ này đều mượn từ từ hán việt.

3. Các từ mượn phổ biến.

– Đối với xe đạp: gác đầu bu, gác đầy sen..
– Chỉ đơn vị đo lường ki lô mét, mét..
– Mạng in tơ nét…
– Nội soi trong y học
Trên đó là những từ mượn.


4. Các từ mượn.

a. Từ phôn.
b.Fan.
c.Nốc ao

Các từ đó có thể sử dụng với người thân bạn bè, đây là những từ có ưu điểm ngắn gọn, có thể sử dụng trong ngôn ngữ báo chí, hoặc những bài phản ánh không sử dụng nó trong những trường hợp trang trọng.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn tự sự văn lớp 6

Soạn bài Tìm hiểu chung về văn tự sự văn lớp 6

1. Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.


a. Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.

– Trong giao tiếp hằng ngày mục đích và phương thức giao tiếp sẽ tạo ra một phương thức và yêu cầu giao tiếp nếu người nghe có nhu cầu muốn nghe kể chuyện hoặc có nhu cầu muốn giao tiếp thì người nói có thể nói những vấn để hoặc kể lại những câu chuyện mà người nghe muốn nghe hoặc rất hứng thú muốn nghe.

– Phương thức tự sự là những câu chuyện được người kể chuyện thâu tóm và kết lối thành một phần có mục đích và phù hợp với nhu cầu của người nghe.

– Phương thức tự sự có vai trò rất quan trọng trong việc truyền đạt thông tin tới người nghe và người đọc, những thông tin đó đáp ứng những nhu cầu của người nghe và giải quyết những nhu cầu cụ thể.

b. Biểu hiện của phương thức tự sự trong văn bản tự sự:

Người kể chuyện sẽ kể lại câu chuyện theo diễn biến thời gian của câu chuyện câu chuyện đó diễn ra trong hoàn cảnh hay sự kiên gì, người kể chuyện sẽ kể câu chuyện từ đầu đến cuối để nêu bật được chủ đề và ý của câu chuyện đó.

Phương thức tự sự thực chất là kể chuyện theo một phương thức từ đầu tới cuối và biết nhấn mạnh những chi tiết quan trọng. Mục đích của tự sự là giải thích về sự kiên hay câu chuyện đó.

Ví dụ trong bài Thánh Gióng: có thể kể theo phương thức tự sự kể lại quá trình Thánh Gióng ra đời như thế nào, quá trình mang thai và được sinh ra của Thánh Gióng, khi sinh ra có những biểu hiện lạ, khi nghe có giặc ngoại xâm tới xâm lược thì nhận đi đánh giặc ra sao, quá trình đánh giặc Thánh Gióng cần những điều gì,chiến đấu trong một hoàn cảnh như thế nào, kết thức chiến thắng của Thánh Gióng đã để lại bài học kinh nghiệm gì, đây là diễn biến và quá trình diễn ra của của chuyện.

Người đọc có thể kể theo trật tự thời gian hoặc nhấn mạnh từ những điều quan trọng tiếp đến nội dung của tác phẩm, làm như thế nào để nêu bật được ý nghĩa của bài Thánh Gióng, cội nguồn và nguồn gốc của dân tộc.

Bài tập.

1.. Phân tích phương thức tự sự: ông lão đi đốn cũi, do xa nên kiệt sức nên đã than thở muốn và thần chết đã xuất hiện ông lão sợ và tìm cách nói khác củi đi, và lấy lý do để thần mang vác vác củi hộ.

Câu chuyện có một ý nghĩa khi khó khăn con người thường than vãn nhưng khi nhắc tới sự sống thì ai cũng biết quý trọng.

2. Bài thơ dưới cũng được diễn đạt theo phương thức tự sự, bởi câu chuyện diễn ra theo một trình tự, từ việc bẫy cá để nhử con chuột nhưng do mèo con không chịu được sự thèm thuồng của mình nên đã nhảy vào bẫy ăn cá.

Câu chuyện kể về con mèo bị sập bẫy, Lan đã bẫy con cá vào bẫy hy vọng sẽ bắt được con chuột, nhưng chuột không  sập bẫy đêm cô ta mơ sẽ được xử tử chuột nhưng sáng dậy thì thấy con mèo bị sập bẫy.

3. Cả hai văn bản trên đều là phương thức tự sự: cả hai đều là kể lại một câu chuyện hay kể lại một diễn biến của câu chuyện đó, đối với văn bản 1 đang kể lại quá trình tường thuật của trân đấu, văn bản 2 kể lại một quá trình lịch sử.

Việc kể lại câu chuyện có vai trò thâu tóm lại nội dung của câu chuyện, làm cho người nghe hiểu được nội dung và dễ dàng nắm bắt câu chuyện hơn.

4. Kể lại truyện con rồng cháu tiên: Lạc Long quân và âu cơ gặp nhau và nảy sinh tình cảm với nhau họ lấy nhau và sinh được bọc trứng nở ra 100 người con tiếp theo cuộc chia ly 50 con xuống biển, 50 con lên non.. nhưng họ vẫn đoàn kết và gắn bó với nhau, người con trai trưởng của lạc long quân và âu cơ được tôn lên làm vua và trở thành một ông vua tốt.

5.  Bạn Giang là một người học giỏi, có những thành tích rất đáng  kể Giang luôn giúp đỡ bạn bè trong lúc khó khăn vì vậy Giang được rất nhiều người quý.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Sơn Tinh Thủy Tinh văn lớp 6

Soạn bài Sơn Tinh Thủy Tinh văn lớp 6.

1. Thể loại .

Sơn Tinh Thủy Tinh là thuộc thể loại truyền thuyết, câu chuyện kể về vua Hùng muốn kén rể nên Thủy Tinh và Sơn Tinh đã có những cuộc giao chiến với nhau, nhưng cuối cùng Sơn Tinh thắng và hàng năm thì Thủy Tinh vân dâng nước để đánh Sơn Tinh.


2. Bố cục
Chia làm 3 phần:

Phần 1 từ đấu đến  một đôi đây là phần nói về vua Hùng kến rể cho con gái đã có rất nhiều người đến trong đó có Sơn Tinh và Thủy Tinh.

Phần 2: tiếp đến rút quân về, phân chia thắng bại giữa Sơn Tinh Thủy Tinh khi hai người đều có giao ước muốn lấy Mị Nương, cuộc chiến tranh giữa hai người bắt đầu.

Phần 3 còn lại, đây là chiến thắng của Sơn Tinh cuối cùng Mị Nương lấy Sơn Tinh những hàng năm thì Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh.


3. Tìm hiểu tác phẩm
3.1. Vua Hùng kén rể.

Do Mị Nương là một cô gái xinh đẹp vẹn toàn nên vua Hùng muốn kén rể cho con gái, ông đưa ra những yêu cầu để kén rể: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao… có rất nhiều người đến cầu hôn Mị Nương nhưng vua Hùng đã phải có cuộc thi để chọn ra người xuất sắc nhất, trọng đó có Sơn Tinh và Thủy Tinh là hai người rất tài giỏi, và đều xứng đáng với Mị Nương.

Cuộc giao ước diễn ra gay go khi cả hai đều tài giỏi vì vậy vua Hùng đã thách cưới những sản vật rất quý giá,  những sản vật trên rừng và dưới biển.


3.2 Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.

Cả hai người đều muốn lấy Mị Nương nên đành giao chiến với nhau, cuộc giao chiến rất ác liệt, Thủy Tinh thì hô mưa gọi gió, nước ngập hết cả những đồng ruộng làng mạc, Sơn Tinh thì thấy thấy nước ngập đến đâu bốc từng quả đồi tới đó, một cuộc giao chiến không phân thắng bại cả hai đều rất tài giỏi, cuộc chiến diễn ra khiến cho người dân cũng bị ảnh hưởng, hàng loạt những từ ngữ đã diễn tả cuộc chiến đo cuồn cuộn…

Câu chuyện của Sơn Tinh Thủy Tinh đã để cho nhân dân ta nhiều suy nghĩ khi những mưa lũ và cả những cơn bão đó đổ đến người dân phải tự chiến đấu và khắc phục những khó khăn của thiên nhiên, dù có khó khăn những nhân dân ta vẫn phải chiến đấu để bảo vệ cho cuộc sống của chính họ.

Cuộc chiến kéo dài nhưng Sơn Tinh biểu hiện cho lòng kiên trì và sức mạnh của nhân dân nên khi Thủy Tinh có dâng bảo thì Sơn Tinh vẫn dâng núi vượt qua, Sơn Tinh là người biểu hiện cho người dân Việt Nam, kiên trì có sức mạnh chinh phục khó khăn của thiên tai.


3.3 Sơn tinh giành thắng lợi.

Cuộc chiến kéo dài nhưng cuối cùng Sơn Tinh vẫn dành thắng lợi to lớn, Sơn Tinh đã lấy  Mị Nương nhưng hàng năm Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh  Sơn Tinh, đây là biểu hiện của thiên tai thường xuyên đến với người dân chúng ta, sự chiến thắng của Sơn Tinh đã đem lại những vẻ vang và hào hùng về sự chinh phục thiên nhiên.


3.4 Nghệ thuật sử dụng trong bài.

Với cách kể chuyện truyền cảm và câu chuyện diễn ra theo một trình tự nhất quán có diễn biến câu chuyện nên việc xây dựng những chi tiết hư ảo trong tác phẩm tạo ra sự hấp dẫn, kì thú.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Nghĩa của từ văn học lớp 6

Soạn bài Nghĩa của từ văn học lớp 6

1. Khái niệm

Nghĩa của từ: là những từ có ý nghĩa và giải thích cho một việc có ý nghĩa quan trọng nó chứa đựng nội dung và tính chất của sự vật sự việc.
Nghĩa của từ: từ đó có ý nghĩa gì và nội dung mà từ đó biểu đạt.

Những từ trong câu thường được chú thích hay chú giải về nghĩa của từ đó nó mang nội dung đó là giải nghĩa khó hiểu hoặc bổ sung nghĩa cần biểu đạt.

Từ thường là có một âm tiết nhưng nó vẫn chứa đựng một ý nghĩa nhất định.

Ví dụ: Từ tập quán: đó là những truyền thống lâu đời của cả một cộng đồng, được hình thành từ đời này sang đời khác và có sự kế thừa. Từ lẫm liệt: thể hiện ý nghĩa của việc khỏe khoắn, oai phong, nao núng: thể hiện sự không vững vàng

2. Cấu tạo của mỗi chú thích gồm có 2 bộ phận: từ cần giải thích và ý nghĩa của từ giải thích đó ở phía sau.

3. Nghĩa của từ được giải thích theo hai kiểu: giải thích bằng khái niệm, hoặc nêu ra những từ đồng nghĩa khác để chứng minh cho từ đó.


Bài tập


Đọc và giả thích nghĩa của từ:

Ghẻ lạnh: đó là nói về sự thờ ơ, luôn xa lánh những người thân hay bạn bè sống xa vời, không thân thiện.
Quần thần: đây là chỉ những ông quan làm trong triều đình, dưới quyền vua và giúp việc cho vua
Sử giả: đây là chỉ 1 đại sứ từ nước khác sang.
Hoảng hốt: đây là một trạng thái lo sợ, có điều gì đó không bình thường.
Tre đằng ngà:giống tre có lớp cật ngoài trơn và bóng.
Những từ trên có thể giải thích bằng cách đưa khái niệm hoặc lấy từ đồng nghĩa để chứng minh.

2. Điền từ:

– Học tập để hiểu biết, có kĩ năng.
– Học lỏm là nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai dậy bảo.
– Học hỏi là tìm tòi và hỏi han học tập
– Học văn hóa có thầy cô hướng dẫn.
3. Điền từ.
3.1 Điền trung bình.
3.2 Điền trung gian
3.3. Trung niên

4. Giải thích từ:

Giếng: chỉ nơi chưa nước, sâu thẳng đứng.
Rung rinh: chỉ sự chuyển động nhẹ nhàng.
Hèn nhát: sự e thẹn không dũng cảm luôn lo sợ..

5. Nghĩa của từ mất: là không biết ở đâu không nhìn thấy hoặc đã bị quên và không thuộc vào mình nữa.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ngữ văn lớp 6

Soạn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ngữ văn lớp 6.

1. Khái niệm

Sự việc trong văn tự sự là: là những nét điển hình và phổ biến xuất hiện trong văn bản đó, những sự việc điển hình xuất hiện trong văn bản tự sự, những sự việc điển hình thu hút sự chú ý của người nghe .

Ví dụ trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh các sự kiện nổi bật: Vua hùng kén rể, cuộc cầu hôn của Sơn Tinh Thủy Tinh, Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh Thủy Tinh, Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, Sơn tinh nhấc núi.

Trong các sự kiện trên không thể bỏ đi bất cứ một sự kiện nào bởi nó diễn ra theo trình tự thời gian của câu chuyện được sắp xếp theo một trình tự thống nhất về thời gian và diễn biến của câu chuyện cũng rất sinh động và hấp dẫn tạo thành mạch liên kết.

Sự kiện khởi đầu đó là việc vua Hùng kén rể, sự việc tiếp là cầu hôn của Sơn Tinh và Thủy Tinh, cao nhất là cuộc giao chiến của Sơn Tinh và Thủy Tinh. Ở đây các sự kiện có quan hệ với nhau bởi nó tạo nên một mạch kết nối.

b. Trong văn bản tự sự ngoài sự việc cần có nhân vật, hoàn cảnh, nguyên nhân, diễn biến và kết quả:


Trong bài Sơn Tinh Thủy Tinh:

+ Nhân vật: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,..
+ Không gian: Thành Phong Châu, núi tản viên và miền biển
+Thời gian: khi vua cho kén rể.
+ Nguyên nhân cả hai người cùng tài giỏi không biết chọn ai.
+ Diễn biến: Vua kén rể, Sơn Tinh Thủy Tinh đến cầu hôn, giao chiến phân thắng bại.
+ Kết quả: Sơn Tinh thắng.

3. Sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự.

Các sự việc và chi tiết trong văn bản tự sự phải có mối quan hệ gần gũi với nhau, và có quan hệ thống nhất với nhau để làm bật lên chủ đề tư tưởng trong tác phẩm, và nó phải thống nhất giữa nội dung của câu chuyện, tạo nên một logic.

4. Nhân vật trong văn tự sự.

– Trong mỗi bài văn tự sự đều phải có nhân vật, trong đó nhân vật là người thực hiện các sự việc, và thực hiện vào quá trình diễn biến câu chuyện, nhân vật trong văn tư sự cũng chia làm 2 loại là nhân vật chính và nhân vật phụ nhân vật chính là nhân vật trung tâm diễn ra nhiều hơn và điển hình trong tác phẩm, nhân vật phụ làm nền và bổ sung cho nhân vật chính.

Nhân vật trong văm tự sự được kể theo tên gọi lai lịch..

Ví dụ trong Sơn Tinh Thủy Tinh nhân vật trong truyện là Mị Nương là một cô gái xinh đẹp, Sơn Tinh Thủy Tinh là hai vị thần, Thủy Tinh là thần dưới biển, Sơn Tinh là thần trên trời, vua Hùng là một vị vua yêu nước.


Bài tập:


1. Những việc mà nhân vật đã làm:

Vua Hùng: kén rể: hành động đó là chọn một người tài giỏi và phù hợp với Mị Nương.

Sơn Tinh: đem sính lễ đến trước

Thủy Tinh đem quân đánh Sơn Tinh.

Ý nghĩa của các nhân vật: Vua Hùng là biểu hiện của việc muốn tìm kiếm nhân tài, Sơn Tinh biểu hiện sức mạnh và sự kiên trì của nhân dân, Thủy Tinh là biểu hiện của khó khăn thiên tai.

Truyện đặt nhan đề là Sơn Tinh Thủy Tinh vì đây là nhân vật chính của tác phẩm câu chuyện chủ yếu nói về hai nhân vật này.

2. Nhan đề Một lần không vâng lời:

– Kể lại một câu chuyện đó: ví dụ một lần đi học mẹ dặn mang mũ nhưng con không mang.

– Diễn biến: Về nhà thì trời mưa

Kết quả ướt hết, hậu quả của việc không vâng lời mẹ.

Chuyên mục
Soạn văn 6

Soạn bài Liên Kết Trong Văn Bản văn lớp 6

Soạn bài Liên Kết Trong Văn Bản văn lớp 6.

1. Tính liên kết của văn bản.

– Nếu bố của En ri cô chỉ viết mấy câu sau thì người con con không thể hiểu được điều mà người bố muốn nói.

– Người con chưa hiểu ý của bố muốn nói vì nội dung bố chưa nói rõ ràng đây chỉ là bố lấy dẫn chứng về những công lao to lớn của người mẹ, cách dạy con gián tiếp nếu chỉ với mấy câu này thì người con chưa thể hiểu được.

Nội dung giữa các câu không có sự liên kết, và nội dung vẫn mập mờ mà chưa rõ ràng.

Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất có nội dung rõ ràng cần có thái độ của người bố, và cần có liên kết câu giữa các đoạn với nhau.

2. Phương tiện liên kết trong văn bản.

a. Đoạn văn trên trở nên khó hiểu bởi thiếu thái độ của bố đối với người con, người bố nói chưa rõ ràng nên người con không hiểu được điều mà bố muốn nói..

b. Trong đoạn văn trên cần sửa dấu câu tách giữa còn xa lắm và ngày đó, những từ ngữ trong câu không liên kết với nhau.

c. Một văn bản có tính liên kết cần có các điều kiện: nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải kết nối các câu các đoạn với nhau bằng phương pháp từ ngữ..

II Luyện Tập.

1. Các câu dưới chưa được sắp xếp hợp lý, các câu chưa có nội dung rõ ràng, cần sắp xếp lại như sau:  1-2-3-4-5

2. Các câu dưới đây chưa có tính liên kết: Vì thiếu tính logic về mặt nội dung, trong những câu đầu thì nói về người mẹ đã quá cố những câu kết lại nói chiều nay, tại thời điểm hiện tại mẹ còn sống câu này sai về liên kết, không mạch lạc và phi logic.

3. Điền từ:

3.1. Bà
3.2. Cháu
3.3 Bà
3.4 Cháu.

4. Câu trên không có sự liên kết chặt chẽ vì câu đầu nói về mẹ câu sau nói về con mà không có từ nối, nội dung trong câu không rõ ràng không có sự kết nối mạch lạc giữa các câu.

5. Câu chuyện đó giúp em hiểu rằng có được một tram đốt tre rất đẹp những không thể tạo nên một cây tre cần có sự giúp đỡ của bà bụt.
Liên kết văn bản sẽ giúp chúng ta hiểu được cả hình thức và nội dung trong một tác phẩm.