Chuyên mục
Soạn văn 8

Soạn bài Tình thái từ

Soạn bài Tình thái từ
I. Tình thái từ
1. Tình thái từ là gì?

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để đáp ứng mục đích nói (nghi vấn, cầu khiến, cảm than) và đồng thời cũng biểu thị được sắc thái người nói.
Ví dụ:
– Con chào bố mẹ con đi học ạ!
– Hôm nay con phải đi học cả ngày à?
– Thương thay thân phận con rùa
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia
(ca dao)


2. Chức năng của tình thái từ.
a. Tình thái từ có chức năng chính là cấu tạo câu theo mục đích nói.

– Dùng trong những câu nghi vấn, người ta thường sử dụng những tình thái từ như: à, ư, hở, hả, chứ, phỏng, chăng.
Ví dụ:
+ Bạn Hằng làm sao thế hả cậu?
+ Mẹ định chuyển trường cho con thật đấy à?
+ Ô tô đến rồi ư?


b. Tình thái từ còn có chức năng biểu thị sắc thái tình cảm

– Biểu thị thái độ hoài nghi: à, chăng, hử, hả.
Ví dụ:
+ Con đi học về rồi à?
+ Lan nghỉ học vì bị ốm chăng?
– Biểu thị thái độ ngạc nhiên: nhỉ, ư, a…
Ví dụ:
+ Có tiền việc ấy mà xong nhỉ
Đời trước làm quan cũng thế a ?
                                ( Nguyễn Khuyến)
– Biểu thị thái độ cầu mong: đi, nào, thôi, với, chứ…
Ví dụ:
+ Thôi nào cậu đi đến nhà tớ cho vui!
+ Anh cho em đi với!
– Biểu thị thái độ, cảm xúc gần gũi, thân mật: mà, nhé, nhỉ…
Ví dụ:
+ Em đi cùng anh nhé!
+ Chuyến đi chơi vừa rồi vui nhỉ.

3. Sử dụng tình thái từ.

– Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, cần dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đối tượng giao tiếp để sử dụng tình thái từ sao cho hợp lý.
– Đối với phép lịch sự, kính trọng người trên thường dùng than từ “ạ” ở cuối câu.
Ví dụ:
+ Cháu chào ông ạ!
+ Em cám ơn thầy ạ!
+ Tôi đã giúp bạn ấy nhiều rồi mà.

II. Luyện tập
1. Xác định các tình thái từ có trong những đoạn văn sau. Phân loại chúng:

– Tình thái từ với mục đích cầu khiến: nào, với, chứ.
– Tình thái từ thể hiện cảm xúc thân mật, gần gũi: nhé.

2. Trong giao tiếp, trường hợp sau đã đúng chuẩn mực giao tiếp của người Việt chưa? Vì sao?

Trả lời: Đó là những câu chào, cảm ơn, trả lời, xin phép đối với bậc trên nên cần sự kính trọng lịch sự. Những câu đã cho thiếu tình thái từ nên nó mất đi phần biểu thị cảm xúc cũng như sự tôn trọng với những người bậc trên. Cần thêm những tình thái từ và có thể sửa lại như:
– Cháu ăn cơm rồi ạ.
– Thưa ba mẹ, con đi học đây ạ.

3. Đặt câu có sử dụng tình thái từ biểu thị các ý sau đây: kính trọng, cầu mong, thân mật.

– Câu thể hiện sự kính trọng: Cháu chào ông bà ạ!
– Câu thể hiện sự cầu mong: Thưa thầy, thầy có thể kiểm tra giúp em bài tập này được không ạ!
– Câu thể hiện sự thân mật: Mai bạn qua gọi tớ đi học với nhé.

Normal
0

false
false
false

EN-US
X-NONE
X-NONE

/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:”Table Normal”;
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-priority:99;
mso-style-qformat:yes;
mso-style-parent:””;
mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;
mso-para-margin:0in;
mso-para-margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:11.0pt;
font-family:”Calibri”,”sans-serif”;
mso-ascii-font-family:Calibri;
mso-ascii-theme-font:minor-latin;
mso-fareast-font-family:”Times New Roman”;
mso-fareast-theme-font:minor-fareast;
mso-hansi-font-family:Calibri;
mso-hansi-theme-font:minor-latin;
mso-bidi-font-family:”Times New Roman”;
mso-bidi-theme-font:minor-bidi;}

Bởi Cô Bình

Dạy văn quan trọng nhất là truyền cảm hứng. Giáo viên say mê môn văn thì bằng mọi cách làm cho học sinh cũng cảm thấy hay, rung động như mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *